Xin visa kết hôn F-6 với người Hàn Quốc mới nhất năm 2019

Hàn Quốc là một đất nước xinh đẹp, hiện đại và đặc biệt là làn sóng văn hoá, phim ảnh, âm nhạc có sức ảnh hưởng mạnh mẽ đến giới trẻ Việt Nam. Từ đó có rất nhiều người đã từng ao ước lấy một cô nàng xinh xắn hay một chàng trai Hàn “soái ca”, ga-lăng…

Tuy nhiên, để thực hiện được mong ước ấy, các bạn cần nắm rõ được quy trình xin visa kết hôn với người Hàn Quốc, thông qua những thủ tục không hề đơn giản, chưa kể đến việc phỏng vấn tại Đại sứ quán. Và visa diện F-6 (visa kết hôn Hàn Quốc) chính là “ cầu nối” giúp hoàn thành giấc mơ lập gia đình với người Hàn và hơn nữa là định cư nước ngoài.

Xin visa kết hôn với người Hàn Quốc như thế nào?
Xin visa kết hôn với người Hàn Quốc như thế nào?

Vậy visa F-6 Hàn Quốc là gì? Visa F-6 Hàn Quốc còn gọi là visa kết hôn, được chính phủ Hàn Quốc ban hành từ năm 2011, dành cho những người nước ngoài nhập cư kết hôn với công dân Hàn Quốc, nhằm mục đích bảo hộ quyền lợi cư trú của người nhập cư kết hôn với công dân của nước họ. Hơn nữa là để những người nước ngoài có mong muốn đăng ký thành lập công ty cùng vợ/chồng tại đất nước Hàn Quốc tươi đẹp, sau khi kết hôn.

Những loại visa kết hôn F6 Hàn Quốc

Visa F-6 Hàn Quốc được chia làm 3 loại:

  • Visa F6 Hàn Quốc: dạng thông thường.
  • Visa F6-2 Hàn Quốc: người mang thai hoặc đang nuôi con của người Hàn Quốc.
  • Visa F6-3 Hàn Quốc: diện có vợ/chồng là người Hàn Quốc đã qua đời, mất tích hay ly dị.

Hồ sơ cần chuẩn bị để kết hôn với người Hàn Quốc

Hồ sơ của người Việt Nam

HỒ SƠ CỦA CÔNG DÂN NƯỚC NGOÀI (VIỆT NAM)

STT

Loại giấy tờ

Ghi chú

1

Đơn xin cấp visa kết hôn F-6

Mẫu của Lãnh Sự Quán

2

Hộ chiếu

Còn thời hạn ít nhất 6 tháng tính đến ngày nộp hố sơ

3

Ảnh cưới hoặc gia đình

Tỉ lệ ảnh 3x4

4

Lý lịch tư pháp

Bản chính do Sở tư pháp tỉnh cấp, dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Hàn

5

Giấy khám sức khỏe

Bản chính tại trung tâm Y khoa

6

Giấy khai sinh

Dịch sang tiếng Anh hoặc tiếng Hàn

7

Hộ khẩu gia đình

Công chứng tư pháp, dịch sang tiếng A hoặc Hàn

8

Tường trình bối cảnh kết hôn

Mẫu Lãnh Sự Quán

9

Giấy tờ liên quan đến giao tiếp

  • Chứng chỉ năng lực tiếng Hàn TOPIK 1 trở lên
  • Chứng chỉ cơ quan giáo dục chỉ định (khóa sơ cấp 120 – 150 giờ
  • Giấy tờ khác: chứng chỉ xuất nhập cảnh tại quốc gia vợ/ chồng trên 1 năm, giấy tờ liên quan tiếng Hàn ở trường Đại học hoặc học viện, giấy tờ chứng minh ngôn ngữ khác.

Hồ sơ của công dân Hàn Quốc

HỒ SƠ CỦA NGƯỜI MỜI (HÀN QUỐC)

STT

Loại giấy tờ

Ghi chú

1

Thư mời

Bản chính mẫu 29/10/2014 của Lãnh sự Quán, đóng dấu

2

Giấy chứng nhận kinh phí kết hôn quốc tế

Bản chính, mẫu Lãnh sự Quán, vợ/chồng Hàn Quốc ký tên, không cần công chứng

3

Giấy chứng nhận quan hệ hôn nhân

Bản chính, cấp tại nơi cư trú bên Hàn Quốc, hoặc bằng internet

4

Giấy chứng nhận cơ bản

Bản chính, cấp tại nơi cư trú bên Hàn Quốc, hoặc bằng internet

5

Thư bảo lãnh

Bản chính, theo mẫu LSQ, chồng/vợ Hàn Quốc kí tên, đóng dấu

6

Giấy xác nhận con dấu

Bản chính, cấp tại nơi cư trú bên Hàn Quốc, hoặc bằng internet

7

Chứng chỉ chương trình kết hôn quốc tế nếu đối tượng kết hôn thông qua trung tâm môi giới

Do phòng QLXNC cấp, còn thời hạn ít nhất 05 năm tính tới ngày nộp hồ sơ

8

Nếu đối tượng kết hôn tự quen nhau

Nộp kèm đơn trình bày và các tài liệu chứng minh)

9

Giấy khám sức khỏe

Bản chính, gồm khám tổng quát, thần kinh, HIV, giang mai

10

Lý lịch tư pháp

Bản chính, do Sở cảnh sát Hàn Quốc cấp

11

Giấy tờ chứng minh nơi cư trú

  • Bản chính giấy đăng kí cư trú.
  • Giấy chứng nhận sở hữu đất hoặc hợp đồng thuê nhà và giấy chứng nhận sở hữu nhà đất của nhà thuê.
  • Địa chỉ của 03 hồ sơ trên phải thống nhất và phải đứng tên sở hữu của bản thân hoặc bố mẹ/anh chị em, hoặc nơi thuê nhà.

12

Giấy tờ chứng minh năng lực tài chính, nghề nghiệp

  • Giấy chứng nhận thu nhập (cục thuế).
  • Phiếu điều tra thông tin tín dụng (do hiệp hội ngân hàng cấp).

Lưu ý: Các giấy tờ bắt buộc do bên phía Hàn Quốc chuẩn bị phải là bản gốc, cấp không quá 3 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ (trừ giấy khám sức khỏe là 6 tháng) và giấy tờ phía Việt Nam dịch công chứng có giá trị trong 6 tháng.

Trường hợp sau được miễn chứng chỉ năng lực tiếng Hàn khi xin visa đi Hàn Quốc kết hôn:

  • Người được mời có bằng cấp liên quan đến tiếng Hàn.
  • Người được mời là kiều bào Hàn Quốc.
  • Người được mời đã từng sống tại Hàn Quốc tối thiểu 1 năm.
  • Người mời đã từng sống tại Việt Nam tối thiểu 1 năm.
  • Người mời và người được mời cùng sống tại 1 nước khác tối thiểu 1 năm.
  • Người mời và người được mời có cùng tiếng mẹ đẻ.
  • Người mời và người được mời có thể sử dụng chung ngôn ngữ khác ngoài tiếng Hàn (có thể kiểm tra khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ trong quá trình xét duyệt visa).
  • Đã có con chung.

Với những thông tin trên, chúng tôi khuyên bạn hãy tìm hiểu kỹ visa F-6 Hàn Quốc, trước khi kết hôn, để nhanh chóng đoàn tụ và sinh sống cùng nhau tại xứ sở Kim Chi.

HỆ THỐNG WEB TINHOLDING