Cách Ghi Giấy Xác Nhận Tình Trạng Hôn Nhân

Khi muốn đăng kí kết hôn với người nước ngoài hoặc để ra nước ngoài kết hôn, bất kể cả công dân Việt Nam đang sinh sống trong nước hoặc đang cư trú ở nước ngoài đều cần phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hay còn được gọi là giấy xác nhận độc thân. Bài viết này, mình xin hướng dẫn các bạn cách để viết và có được giấy xác nhận tình trạng hôn nhân một cách hoàn chỉnh.

Trên đây là mẫu giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới nhất được sử dụng cho công dân Việt Nam đang sinh sống tại Việt Nam lẫn người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài. Bạn có thể tự tải trên mạng hoặc đến trực tiếp các Uỷ Ban Nhân Dân phường, xã nơi bạn sinh sống để xin. Trong đó:

Mẫu đơn xác nhận tình trạng hôn nhânMẫu đơn xác nhận tình trạng hôn nhân

Cách ghi giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Ở mục (1), bạn ghi tên cơ quan cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Nếu là UBND cấp phường, xã thì bạn phải ghi đủ 3 cấp hành chính (phường, quận, tỉnh). Nếu là cơ quan đại diện thì phải ghi rõ tên cơ quan và tên nước mà cơ quan đó đại diện. Ví dụ như Uỷ Ban Nhân Dân Phường 14, Quận 3, TP Hồ Chí Minh hoặc Đại Sứ Quán Việt Nam Tại Mỹ.

Ở mục (2), chỉ cần ghi tên cơ quan cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn. Ví dụ như Uỷ Ban Nhân Dân Phường 14 hoặc Uỷ Ban Nhân Dân Quận 3,…

Ở mục (3), ghi tên cán bộ và chức vụ của cán bộ đó hoặc viên chức lãnh sự đứng ra chịu trách nhiệm giải quyết cho bạn.

Ở mục (4), ghi rõ và đầy đủ tên họ (kể cả chữ lót) của người được cấp giấy.

Ở mục (5), nếu người này đang cư trú tại địa phương thì không cần phải ghi. Chỉ ghi khi người đó đang trong thời gian đăng kí thường trú hoặc không sinh sống ở đây.

Mục nơi cư trú: Ghi theo địa chỉ cư trú hiện nay trong hộ khẩu của người được cấp giấy. Mục tình trạng hôn nhân thì cần phải ghi chính xác về tình trạng hôn nhân của người đó, cụ thể như sau:

  • Vẫn còn độc thân và chưa kết hôn lần nào: “Chưa đăng kí kết hôn với ai”.
  • Đang có gia đình và đăng kí kết hôn rồi: “Hiện đang có vợ/chồng là bà/ông …” Ghi cụ thể ra giấy chứng nhận kết hôn số mấy, ở đâu cấp và cấp vào thời gian nào.
  • Đã có gia đình và đăng kí kết hôn rồi nhưng đã ly hôn: “Có đăng kí kết hôn nhưng đã ly hôn theo Bản án/Quyết định số…, ngày ra quyết định?” 
  • Đã có gia đình và đăng kí kết hôn rồi nhưng vợ/chồng đã chết: “Có đăng kí kết hôn nhưng vợ/chồng đã chết”. Trình bày giấy chứng tử và ngày cấp giấy chứng tử.
  • Sống với nhau như vợ chồng từ ngày 03/01/1987 và sống tới bây giờ vẫn chưa làm giấy kết hôn: “Hiện tại đang có vợ/chồng là bà/ông …” .

Trong tình trạng người xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và cơ quan giải quyết đều ở nước ngoài thì cần ghi rõ địa chỉ cũng như thời gian thực tế của người đó tại nước ngoài. Ví dụ như:

“Ông Võ Tiến Đạt,

Nơi cư trú: Los Angeles, Hoa Kỳ.

Trong thời gian cư trú tại: LA, Hoa Kỳ, từ ngày 06/09/2010 đến ngày 09/06/2016.

Tình trạng hôn nhân: Không đăng kí kết hôn với bất kì ai tại Đại Sứ Quán Việt Nam tại Mỹ”. 

Mục giấy này được cấp để: ghi đúng mục đích sử dụng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân và không được để trống. Các lý do chính thường là làm thủ tục mua bán nhà, thủ tục thừa kế, bổ sung hồ sơ đi nước ngoài, kết hôn với người nước ngoài,…

Trường hợp làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng kí kết hôn thì cần phải ghi rõ họ tên, ngày sinh cũng như các giấy tờ tuỳ thân của người định kết hôn và nơi làm thủ tục kết hôn.

Ví dụ:

  • Giấy này được cấp để làm thủ tục kết hôn với chị Võ Thị Đạt, sinh năm 1995, Thẻ sinh viên số 13110600435, chứng minh nhân dân số 025564859 tại thành phố Hồ Chí Minh.
  • Giấy này được cấp để làm thủ tục kết hôn với chị Huỳnh Trần Hồng Thịnh, sinh năm 1995, Thẻ sinh viên số 131106117, số hiệu chiếu C123456 tại Bình Giã, Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh.